Thẩm quyển sửa bản án hình sự sơ thẩm của Hội đồng xét xử phúc thẩm và hình phạt tiền

Tác giả: Luật Hiệp Thành Đăng ngày: 17/03/2021 Lượt xem: 434 Chuyên mục: BM Tố tụng tại toà , Tố Tụng Tại Toà

Câu hỏi:

Một bạn đọc đề nghị ẩn danh có gửi câu hỏi đến Công ty luật như sau:

Tháng 11-2019, TAND quận 7, TP.HCM đã xử sơ thẩm, phạt anh H một năm ba tháng tù và phạt bổ sung số tiền 20 triệu đồng về tội tổ chức đánh bạc. Sau đó H kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt tù.

Tháng 2-2020, TAND TP.HCM xử phúc thẩm đã chấp nhận kháng cáo, sửa bản án sơ thẩm, chuyển phần hình phạt tù thành phạt tiền là 50 triệu đồng.

Tôi xin hỏi, bản án phúc thẩm trên của TAND TP.HCM có đúng không?

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Luật Hiệp Thành, câu hỏi của bạn được chuyên gia nghiên cứu và tư vấn như sau:

  1. I. Cơ sở pháp lý

– Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13;

– Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bới Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự số 12/2017/QH14;

  1. Nội dung

Bản án hình sự phúc thẩm trên của TAND TP.HCM là không đúng quy định của pháp luật

  1. Hình phạt là gì?

Về khái niệm hình phạt thì tại Điều 30 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 tại Điều 30 có quy định:

“Điều 30. Khái niệm hình phạt

Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước được quy định trong Bộ luật này, do Tòa án quyết định áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó.”

  1. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm đối với bản án sơ thẩm

Theo quy định tại khoản 1 Điều 355 Bộ luật Tố tụng Hình sự thì:

“Điều 355. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm đối với bản án sơ thẩm

  1. Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền:
  2. a) Không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án sơ thẩm;
  3. b) Sửa bản án sơ thẩm;
  4. c) Hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án để điều tra lại hoặc xét xử lại;
  5. d) Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án;

đ) Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm…”

Như vậy, Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền sửa bản án sơ thẩm.

Trong trường hợp này, anh H đã có kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt nên theo khoản 1 Điều 357 Bộ luật Tố tụng Hình sự thì thẩm quyền của Hội đồng xét xử khi sửa bản án là:

“Điều 357. Sửa bản án sơ thẩm

  1. Khi có căn cứ xác định bản án sơ thẩm đã tuyên không đúng với tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi phạm tội, nhân thân bị cáo hoặc có tình tiết mới thì Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền sửa bản án sơ thẩm như sau:
  2. a) Miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt cho bị cáo; không áp dụng hình phạt bổ sung; không áp dụng biện pháp tư pháp;
  3. b) Áp dụng điều, khoản của Bộ luật hình sự về tội nhẹ hơn;
  4. c) Giảm hình phạt cho bị cáo;
  5. d) Giảm mức bồi thường thiệt hại và sửa quyết định xử lý vật chứng;

đ) Chuyển sang hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn;

  1. e) Giữ nguyên hoặc giảm mức hình phạt tù và cho hưởng án treo…”

Như vậy, Hội đồng xét xử phúc thẩm có thẩm quyền sửa bản án sơ thẩm và chuyển sang hình phạt khác nhẹ hơn.

  1. Quy định về hình phạt tiền

Ở bản án hình sự phúc thẩm thì cả hình phạt chính và hình phạt bổ sung đều là phạt tiền.

Theo quy định tại điểm đ khoản 1 và điểm e khoản 2 Điều 32 Bộ luật Hình sự thì:

“Điều 32. Các hình phạt đối với người phạm tội

  1. Hình phạt chính bao gồm:

  1. b) Phạt tiền;

  1. Hình phạt bổ sung bao gồm:

  1. e) Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính;…”

Như vậy, hình phạt tiền không thể đồng thời là hình phạt chính và hình phạt bổ sung.

Vậy,  Hội đồng xét xử phúc thẩm có thẩm quyền sửa bản án hình sự sơ thẩm, chuyển hình phạt do Hội đồng xét xử sơ thẩm tuyên sang hình phạt khác nhẹ hơn. Nhưng do không thể đồng thời là hình phạt chính và hình phạt bổ sung là phạt tiền nên do đó TAND TP.HCM đã vi phạm quy định pháp luật.

Trên đây là nội dung quy định về  thẩm quyển sửa bản án hình sự sơ thẩm của Hội đồng xét xử phúc thẩm và hình phạt tiền. Trường hợp cần tư vấn cụ thể, chi tiết cho từng trường hợp liên quan, Quý Khách hàng có thể liên hệ tới Công ty Luật Hiệp Thành để nhận được sự tư vấn tốt nhất.

Trân trọng!
Luật gia Đỗ Trần Khởi
Công ty Luật TNHH Hiệp Thành
0942141668
Email: luathiepthanh@gmail.com

 

Đối tác