Xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân       

Tác giả: Luật Hiệp Thành Đăng ngày: 17/04/2021 Lượt xem: 54 Chuyên mục: Hôn Nhân Gia Đình

Câu hỏi:

Chị Đ.T.M ở Nam Định có gửi câu hỏi đến Công ty luật như sau:

Trước đây, tôi chung sống  với một người nhưng tôi và anh  ta chưa đăng ký kết hôn. Do bị anh ta hành hạ nên tôi bỏ đi. Nay tôi muốn kết hôn với người khác. Theo quy định, tôi phải về địa phương xin giấy xác nhận độc thân. Vậy tôi có thể xin được không? Tôi xin cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Luật Hiệp Thành, câu hỏi của bạn được chuyên gia nghiên cứu và tư vấn như sau:

  1. I. Cơ sở pháp lý

– Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13;

– Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 do Chính phủ ban hành hướng dẫn Luật hộ tịch;

  1. Nội dung

Một trong những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình Việt Nam là: “hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng”. Để được đăng ký kết hôn, nam, nữa phải tuân theo các điều kiện quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

12 Luật có hiệu lực từ 1/7/2020

Điều 8. Điều kiện kết hôn

  1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
  2. a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  3. b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
  4. c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
  5. d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này…”

Theo quy định nêu trên, để được đăng ký kết hôn, bạn phải thỏa mãn điều kiện: tại thời điểm đó, bạn không có đăng ký kết hôn với ai (chưa kết hôn; hoặc đã kết hôn nhưng đã ly hôn; hoặc đã kết hôn nhưng vợ/chồng đã chết).

Theo thông tin bạn cung cấp, mặc dù bạn chung sống với một người nhưng chưa đăng ký kết hôn với người đó nên bạn có đủ điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch quy định:

Điều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn

Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

  1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này…”

Vậy, bạn có thể về UBND cấp xã nơi bạn cư trú để xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định của pháp luật.

Trên đây là nội dung quy định về xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp cần tư vấn cụ thể, chi tiết cho từng trường hợp liên quan, Quý Khách hàng có thể liên hệ tới Công ty Luật Hiệp Thành để nhận được sự tư vấn tốt nhất.

Trân trọng!
Luật gia Đỗ Trần Khởi
Công ty Luật TNHH Hiệp Thành
0942141668
Email: luathiepthanh@gmail.com

Đối tác