Vi bằng – Hình thức và nội dung chủ yếu của vi bằng

Tác giả: Luật Hiệp Thành Đăng ngày: 19/05/2021 Lượt xem: 140 Chuyên mục: Lập vi bằng
  1. Cơ sở pháp lý

– Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2020 do Chính phủ ban hành về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;

  1. Nội dung
  2. Khái niệm vi bằng

Theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 08/2020/NĐ-CP thì:

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này.”

Như vậy, vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP.

  1. Hình thức và nội dung chủ yếu của vi bằng

Khoản 1 và 2 Điều 40 Nghị định 08/2020/NĐ-CP thì:

Điều 40. Hình thức và nội dung chủ yếu của vi bằng

  1. Vi bằng được lập bằng văn bản tiếng Việt, có nội dung chủ yếu sau đây:
  2. a) Tên, địa chỉ Văn phòng Thừa phát lại; họ, tên Thừa phát lại lập vi bằng;
  3. b) Địa điểm, thời gian lập vi bằng;
  4. c) Họ, tên, địa chỉ người yêu cầu lập vi bằng;
  5. d) Họ, tên người tham gia khác (nếu có);

đ) Nội dung yêu cầu lập vi bằng; nội dung cụ thể của sự kiện, hành vi được ghi nhận;

  1. e) Lời cam đoan của Thừa phát lại về tính trung thực và khách quan trong việc lập vi bằng;
  2. g) Chữ ký của Thừa phát lại, dấu Văn phòng Thừa phát lại, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người yêu cầu, người tham gia khác (nếu có) và người có hành vi bị lập vi bằng (nếu họ có yêu cầu).

Vi bằng có từ 02 trang trở lên thì từng trang phải được đánh số thứ tự; vi bằng có từ 02 tờ trở lên phải được đóng dấu giáp lai giữa các tờ; số lượng bản chính của mỗi vi bằng do các bên tự thỏa thuận.

  1. Kèm theo vi bằng có thể có các tài liệu chứng minh; trường hợp tài liệu chứng minh do Thừa phát lại lập thì phải phù hợp với thẩm quyền, phạm vi theo quy định tại khoản 1 Điều 36 của Nghị định này…”

Như vậy, vi bằng có hình thức là văn bản và có các nội dung chủ yếu sau:

  1. Tên, địa chỉ Văn phòng Thừa phát lại; họ, tên Thừa phát lại lập vi bằng;
  2. Địa điểm, thời gian lập vi bằng;
  3. Họ, tên, địa chỉ người yêu cầu lập vi bằng;
  4. Họ, tên người tham gia khác (nếu có);
  5. Nội dung yêu cầu lập vi bằng; nội dung cụ thể của sự kiện, hành vi được ghi nhận;
  6. Lời cam đoan của Thừa phát lại về tính trung thực và khách quan trong việc lập vi bằng;
  7. Chữ ký của Thừa phát lại, dấu Văn phòng Thừa phát lại, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người yêu cầu, người tham gia khác (nếu có) và người có hành vi bị lập vi bằng (nếu họ có yêu cầu).

Ngoài ra, vi bằng có từ 02 trang trở lên thì từng trang phải được đánh số thứ tự; vi bằng có từ 02 tờ trở lên phải được đóng dấu giáp lai giữa các tờ; số lượng bản chính của mỗi vi bằng do các bên tự thỏa thuận.

Khoản 2 Điều 40 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định rằng kèm theo vi bằng có thể có các tài liệu chưungs minh, trường hợp tài liệu chứng minh do Thừa phát lại lập thì phải phù hợp với thẩm quyền, phạm vi quy định.

Trên đây là nội dung quy định về hình thức và nội dung chủ yếu của vi bằng . Trường hợp cần tư vấn cụ thể, chi tiết cho từng trường hợp liên quan, Quý Khách hàng có thể liên hệ tới Công ty Luật Hiệp Thành để nhận được sự tư vấn tốt nhất.

Trân trọng!
Luật gia Đỗ Trần Khởi
Công ty Luật TNHH Hiệp Thành
0942141668
Email: luathiepthanh@gmail.com

Đối tác