Văn bản chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Tác giả: Luật Hiệp Thành Đăng ngày: 30/11/2020 Lượt xem: 185 Chuyên mục: Hôn Nhân Gia Đình

Câu hỏi :

Anh T.H.Đ ở Hà Nội có gửi câu hỏi đến Công ty luật như sau:

Do là chỗ bạn bè quen biết nhau từ lâu nên ngày 29/10/2015 tôi có cho anh N.V.N vay khoản tiền là 300.000.000 đồng (có giấy biên nhận). Đến năm 2018, do có nhiều nhu cầu về vốn nên tôi yêu cầu anh N trả nợ nhưng anh N viện lý do tình hình kinh doanh gặp khó khăn nên khất nợ tôi. Sau đó 2 tháng, tôi tình cờ gặp mặt một người bạn cũng cho anh N vay tiền thì biết được công ty của anh N đã giải thể và tài sản của anh N đã được chuyển giao cho chị H – vợ anh N bằng văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng đã được công chứng ngày 5/3/2018.

Thỏa thuận phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân giữa anh N và chị H nhằm trốn tránh nghĩa vụ trả nợ với tôi. Tôi xin hỏi, việc chia tài sản chung của vợ chồng anh N như vậy có hợp pháp không?

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Luật Hiệp Thành, câu hỏi của bạn được chuyên gia nghiên cứu và tư vấn như sau:

     I. Cơ sở pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

     II. Nội dung

  1. Khái niệm thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Trong thực tế nhiều cặp vợ chồng muốn dược chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bởi vợ chồng có mẫu thuẫn trong quản lý tài chính hoặc nhiều lý do khác. Do đó, trong thời kỳ hôn nhân, vợ, chồng có nhu cầu thì có quyền thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng. Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng như sau:

Vợ, chồng tự thỏa thuận phân chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung;

Vợ, chồng yêu cầu Tòa án giải quyết.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

“Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

  1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết…”

Hình thức của thỏa thuận: Thỏa thuận chia tài sản chung của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân bắt buộc là văn bản và được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật. Theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

“Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

  1. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật…”

Thời điêm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân:

Theo quy định tại Điều 39 Luật hôn nhân và gia đình 2014, việc chia tài sản cung trong thời kỳ hôn nhân được xác định theo từng trường hợp như sau:

“Điều 39. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

  1. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản.
  2. Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định.
  3. Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  4. Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.”

     2. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu

Điểm d khoản 2 Điều 42 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định, việc chia tài sản chung của vợ chồng nhằm trốn tránh nghĩa vụ chung của vợ chồng nhằm trồn tránh nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức không được pháp luật công nhận:

“Điều 42. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu

Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  1. Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

     d) Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;…”

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi. Trong trường hợp cần tìm hiểu rõ hơn hoặc có thắc mắc về vấn đề liên quan phiền Quý khách hàng liên hệ để được giải đáp.

Trân trọng!
Luật gia Đỗ Trần Khởi
Công ty Luật TNHH Hiệp Thành
0942141668
Email: luathiepthanh@gmail.com

Đối tác