Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên theo quy định của pháp luật

Tác giả: Luật Hiệp Thành Đăng ngày: 03/12/2020 Lượt xem: 123 Chuyên mục: Công Chứng Giao Dịch

     I. Cơ sở pháp lý

  • Luật Công chứng năm 2014;

     II. Nội dung

  1. Khái niệm công chứng, công chứng viên

Theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 2 Luật Công chứng năm 2014 thì:

“Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.
  2. Công chứng viên là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật này, được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm để hành nghề công chứng…”

     2. Các quyền, nghĩa vụ của công chứng viên

– Các quyền của công chứng viên được quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Công chứng năm 2014:

“Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên

  1. Công chứng viên có các quyền sau đây:

     a) Được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề công chứng;

     b) Tham gia thành lập Văn phòng công chứng hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng cho tổ chức hành nghề công chứng;

     c) Được công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch theo quy định của Luật này;

     d) Đề nghị cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện việc công chứng;

     đ) Được từ chối công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội;

     e) Các quyền khác theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan…”

– Các nghĩa vụ của công chứng viên được quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Công chứng năm 2014:

“Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên

  1. Công chứng viên có các nghĩa vụ sau đây:

     a) Tuân thủ các nguyên tắc hành nghề công chứng;

     b) Hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng;

     c) Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng;

     d) Giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng; trường hợp từ chối yêu cầu công chứng thì phải giải thích rõ lý do cho người yêu cầu công chứng;

     đ) Giữ bí mật về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

     e) Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm;

     g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng của mình; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của Văn phòng công chứng mà mình là công chứng viên hợp danh;

     h) Tham gia tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên;

     i) Chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, của tổ chức hành nghề công chứng mà mình làm công chứng viên và tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên mà mình là thành viên;

     k) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.”

Như vậy, khi yêu cầu công chứng thì cần đặc biệt chú ý đến nghĩa vụ giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng; trường hợp từ chối yêu cầu công chứng thì phải giải thích rõ lý do cho người yêu cầu công chứng và nghĩa vụ giữ bí mật về nội dung công chứng.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi. Trong trường hợp cần tìm hiểu rõ hơn hoặc có thắc mắc về vấn đề liên quan phiền Quý khách hàng liên hệ để được giải đáp.

Trân trọng!
Luật gia Đỗ Trần Khởi
Công ty Luật TNHH Hiệp Thành
0942141668
Email: luathiepthanh@gmail.com

Đối tác