Nguyên tắc một vợ – một chồng trong quan hệ hôn nhân

Tác giả: Luật Hiệp Thành Đăng ngày: 27/11/2020 Lượt xem: 242 Chuyên mục: Hôn Nhân Gia Đình

Câu hỏi :

Anh Q.V.H ở Hà Nội có gửi câu hỏi đến Công ty luật như sau:

Anh đã có vợ nhưng chán quá, anh muốn lấy thêm vợ nữa nhưng anh không muốn phải ly hôn vợ cũ em ạ.

Anh xin hỏi để thực hiện nguyện vọng trên thì phải làm như thế nào?

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Luật Hiệp Thành, câu hỏi của bạn được chuyên gia nghiên cứu và tư vấn như sau:

     I. Cơ sở pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

     II. Nội dung

Việc có nhiều hơn 1 vợ là vi phạm nguyên tắc một vợ – một chồng nên anh không thể tiếp tục đăng ký kết hôn khi chưa ly hôn với vợ hiện tại của anh.

  1. Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật hôn nhân – gia đình

Theo quy định tại Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì các nguyên tắc cơ bản của pháp luật hôn nhân – gia đình là:

“Điều 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình

  1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.
  2. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
  3. Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.
  4. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
  5. Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.”

Như vậy, nguyên tắc một vợ – một chồng được quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

  1. Khái niệm về hành vi kết hôn

Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn…”

Như vậy, việc kết hôn giữa nam và nữ được xác lập khi đăng ký kết hôn.

 

 

  1. Điều kiện kết hôn

Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì điều kiện kết hôn là:

“Điều 8. Điều kiện kết hôn

  1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

     a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

     b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

     c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

     d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này…”

Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

“Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

  1. Cấm các hành vi sau đây:

     c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;…”

Như vậy, một điều kiện của việc kết hôn là cả 2 bên kết hôn đều đang không có vợ, có chồng.

Vậy, anh không thể tiếp tục đăng ký kết hôn khi chưa ly hôn với vợ hiện tại của anh.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi. Trong trường hợp cần tìm hiểu rõ hơn hoặc có thắc mắc về vấn đề liên quan phiền Quý khách hàng liên hệ để được giải đáp.

Trân trọng!
Luật gia Đỗ Trần Khởi
Công ty Luật TNHH Hiệp Thành
0942141668
Email: luathiepthanh@gmail.com

Đối tác