Người lao động có được chấm dứt hợp đồng lao động khi công ty không cho nghỉ hay không?      

Tác giả: Luật Hiệp Thành Đăng ngày: 08/04/2021 Lượt xem: 42 Chuyên mục: Lao Động

Câu hỏi:

Anh T.K.H ở Hà Nội có gửi câu hỏi đến Công ty luật như sau:

Em có ký hợp đồng với công ty không xác định thời hạn. E đã nộp đơn xin nghỉ việc vào ngày 22/3/2020, nhưng đến nay tức là 04/4, bên quản lý vẫn chưa duyệt đơn của em và cũng chưa thông báo em sẽ bàn giao khi nào. Như vậy, nếu đến ngày mai em tự nghỉ thì có được xem là nghỉ hợp lệ không?

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Luật Hiệp Thành, câu hỏi của bạn được chuyên gia nghiên cứu và tư vấn như sau:

  1. I. Cơ sở pháp lý

– Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14;

  1. Nội dung

Trường hợp của bạn đang là hợp đồng lao động xác định thời hạn theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 22 Bộ luật lao động:

Điều 20. Loại hợp đồng lao động

  1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
  2. a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

Infographic: 20 điều người lao động cần biết để bảo vệ mình

Theo quy định của pháp luật, bạn chỉ được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động  trước thời hạn khi nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại Bộ luật lao động. Cụ thể:

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

  1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
  2. a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  3. b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  4. c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
  5. d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
  6. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
  7. a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
  8. b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
  9. c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
  10. d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

  1. e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
  2. g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Vậy, nếu không đáp ứng được những yêu cầu nêu trên thì việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động  của bạn là trái pháp luật. Bạn sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho công ty bạn theo quy định của pháp luật.

Trên đây là nội dung quy định về người lao động có được chấm dứt hợp đồng lao động khi công ty không cho nghỉ. Trường hợp cần tư vấn cụ thể, chi tiết cho từng trường hợp liên quan, Quý Khách hàng có thể liên hệ tới Công ty Luật Hiệp Thành để nhận được sự tư vấn tốt nhất.

Trân trọng!
Luật gia Đỗ Trần Khởi
Công ty Luật TNHH Hiệp Thành
0942141668
Email: luathiepthanh@gmail.com

Đối tác