Nghĩa vụ chịu án phí khi người khởi kiện có 1 người là người cao tuổi 

Tác giả: Luật Hiệp Thành Đăng ngày: 13/03/2021 Lượt xem: 457 Chuyên mục: BM Tố tụng tại toà , Tố Tụng Tại Toà

 

Câu hỏi:

Ông N.T.T và bà T.H.H cùng khởi kiện anh L.Q.T yêu cầu anh L.Q.T trả lại tài sản đã vay. Toàn bộ yêu cầu của ông N.T.T và bà T.H.H không được Tòa án sơ thẩm chấp nhận. Khi khởi kiện ông N.T.T đã 72 tuổi và T.H.H đã 56 tuổi.

Tôi xin hỏi, ông bà N.T.T và bà T.H.H có nghĩa vụ đóng án phí sơ thẩm không?

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Luật Hiệp Thành, câu hỏi của bạn được chuyên gia nghiên cứu và tư vấn như sau:

  1. I. Cơ sở pháp lý

– Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13;

– Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

  1. Nội dung
  2. Trách nhiệm chịu án phí của nguyên đơn

Theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành:

“Điều 26. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm

  1. Nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn không được Tòa án chấp nhận…”

Theo quy định tại khoản 2 Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì:

“Điều 68. Đương sự trong vụ việc dân sự

  1. Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện, người được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm phạm…”

Theo quy định tại Điều 168 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2016:

“Điều 186. Quyền khởi kiện vụ án

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.”

Như vậy, ông  N.T.T và bà T.H.H có nghĩa vụ chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

  1. Khái niệm người cao tuổi

Theo quy định Điều 2 Luật Người cao tuổi năm 2009:

“Điều 2. Người cao tuổi

Người cao tuổi được quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.”

Như vậy, ông N.T.T được xác định là người cao tuổi và bà T.H.H không được xác định là người cao tuổi.

  1. Nghĩa vụ án phí của người cao tuổi

Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì các đối tượng sau được miễn nộp án phí:

“Điều 12. Miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án

  1. Những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí:

đ) Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ…”

Như vậy, ông N.T.T là người cao tuổi và thuộc trường hợp được miễn án phí.

  1. Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm trong vụ án có người được miễn án phí

Theo quy định tại khoản 9 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14:

“Điều 26. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm

  1. Trong vụ án có người không phải chịu án phí hoặc được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm thì những người khác vẫn phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều này…”

Như vậy, ông N.T.T được miễn án phí nhưng bà T.H.H không được miễn án phí.

  1. Phần án phí sơ thẩm mà bà T.H.H phải nộp

Theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì:

“Điều 26. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm

  1. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu không được Tòa án chấp nhận. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn được Tòa án chấp nhận…”

Vậy, bà T.H.H phải chịu án phí sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu của bà không được Tòa án chấp nhận.

Trên đây là nội dung quy định về nghĩa vụ chịu án phí khi người khởi kiện có 1 người là người cao tuổi. Trường hợp cần tư vấn cụ thể, chi tiết cho từng trường hợp liên quan, Quý Khách hàng có thể liên hệ tới Công ty Luật Hiệp Thành để nhận được sự tư vấn tốt nhất.

Trân trọng!
Luật gia Đỗ Trần Khởi
Công ty Luật TNHH Hiệp Thành
0942141668
Email: luathiepthanh@gmail.com

Đối tác