Một số trường hợp không được lập vi bằng

Tác giả: Luật Hiệp Thành Đăng ngày: 09/06/2021 Lượt xem: 155 Chuyên mục: Lập vi bằng

Thừa phát lại không được nhận việc của người thân

Trong khi thực thi nhiệm vụ, Thừa phát lại không được nhận làm những việc liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người thân thích.

Nghị định 08/2020 về tổ chức và hoạt động của thừa phát lại có hiệu lực từ ngày 24/2.

Sau một thời gian dài chỉ được thí điểm tại TP HCM, tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại chính thức được Chính phủ công nhận tại Nghị định 08/2020.

Theo đó, thừa phát lại là người có đủ tiêu chuẩn được Nhà nước bổ nhiệm để thực hiện tống đạt, lập vi bằng, xác minh điều kiện thi hành án dân sự, tổ chức thi hành án dân sự theo quy định.

Tống đạt là việc thông báo, giao nhận giấy tờ, hồ sơ, tài liệu do Thừa phát lại thực hiện.

Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức. Trong đó, Thừa phát lại được lập vi bằng ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi toàn quốc.

Nghị định yêu cầu bốn điều kiện thừa phát lại không được làm gồm: Tiết lộ thông tin về việc thực hiện công việc của mình, trừ trường hợp pháp luật quy định khác; sử dụng thông tin về hoạt động của thừa phát lại để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

Người làm công việc này không được đòi hỏi thêm bất kỳ khoản lợi ích vật chất nào khác ngoài chi phí đã được ghi nhận trong hợp đồng. Họ cũng không được kiêm nhiệm hành nghề công chứng, luật sư, thẩm định giá, đấu giá tài sản, quản lý, thanh lý tài sản.

Trong khi thực thi nhiệm vụ, thừa phát lại không được nhận làm những việc liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người thân thích của mình, bao gồm: Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ…

Các trường hợp không được lập vi bằng

Nghị định cũng quy định vi bằng không thay thế văn bản công chứng, chứng thực, văn bản hành chính khác. Nhưng đó là nguồn chứng cứ để tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định.

Nghị định nêu cụ thể những trường hợp không được lập vi bằng gồm: các trường hợp là việc của người thân thích của người lập vi bằng; vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng; vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, gia đình; ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng; ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật; sự kiện, hành vi thừa phát lại không trực tiếp chứng kiến…

Đối tác