Giải đáp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong doanh nghiệp      

Tác giả: Luật Hiệp Thành Đăng ngày: 01/04/2021 Lượt xem: 27 Chuyên mục: Lao Động

Câu hỏi:

Anh K.H.A ở Hà Nội có gửi câu hỏi đến Công ty luật như sau:

Em làm việc cho công ty được hơn 3 năm. Do công ty thay đổi cơ cấu tổ chức nên em quyết định nộp đơn thôi viêc cho Trưởng bộ phận vào ngày 01/02/2020. Theo Luật thì sau 45 ngày báo trước cho Trưởng bộ phận thì em được quyền nghỉ việc trước để chờ công ty ra quyết định thôi việc sau. Nhưng 1 tháng rồi, Trưởng bộ phận vẫn chưa đưa đơn thôi việc của em lên Ban Giám đốc để ra quyết định nghỉ việc cho em. Trưởng bộ phận yêu cầu em tiếp tục làm việc cho đến hết tháng 11/2021 thì sẽ giải quyết. Em không đồng ý và muốn nghỉ việc cuối tháng 03/2021 có được không ạ?  Việc Trưởng bộ phận giam đơn của em là cố ý làm sai quy định 45 ngày đúng ko ạ?

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Luật Hiệp Thành, câu hỏi của bạn được chuyên gia nghiên cứu và tư vấn như sau:

  1. I. Cơ sở pháp lý

– Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14;

  1. Nội dung

Theo như bạn trình bày thì bạn làm việc cho công ty được hơn 03 năm chúng tôi xác định hợp đồng lao động giữa bạn với công ty là hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Công ty chuyển đổi cơ cấu khi đó bạn muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với công ty nếu bạn thuộc một trong các trường hợp quy định tại điều 35 Bộ luật Lao động năm 2019:

Thúc đẩy việc thực hiện pháp luật kinh doanh của doanh nghiệp ở Việt Nam  hiện nay

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

  1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
  2. a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  3. b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  4. c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
  5. d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
  6. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
  7. a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
  8. b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
  9. c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
  10. d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

  1. e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
  2. g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì không cần có sự đồng ý của công ty.

Vậy bạn trước khi nghỉ việc thì đã báo trước cho Trưởng bộ phận 45 ngày và khi đủ 45 ngày sau khi thông báo cho công ty thì bạn có thể nghỉ việc mà không vi phạm pháp luật.

Việc trưởng bộ phận không báo cáo trường hợp của bạn lên ban giám đốc nếu xảy ra việc gì thì trưởng bộ phận sẽ chịu trách nhiệm trước ban giám đốc.

Trên đây là nội dung quy định về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong doanh nghiệp. Trường hợp cần tư vấn cụ thể, chi tiết cho từng trường hợp liên quan, Quý Khách hàng có thể liên hệ tới Công ty Luật Hiệp Thành để nhận được sự tư vấn tốt nhất.

Trân trọng!
Luật gia Đỗ Trần Khởi
Công ty Luật TNHH Hiệp Thành
0942141668
Email: luathiepthanh@gmail.com

Đối tác