Cổ đông có thể dùng phần vốn góp để trả nợ không?   

Tác giả: Luật Hiệp Thành Đăng ngày: 29/04/2021 Lượt xem: 20 Chuyên mục: Doanh Nghiệp - Đầu Tư Nước Ngoài
  1. Cơ sở pháp lý

– Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14;

  1. Nội dung

Căn cứ vào Luật doanh nghiệp, Công ty luật TNHH Hiệp Thành xin đưa ra tư vấn về vấn đề này như sau:

  1. Quyền của cổ đông đối với phần vốn góp

Theo quy định tại khoản 27 Điều 4 Luật Doanh nghiệp thì:

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh…”

Cổ đông là gì? Phân loại cổ đông trong công ty cổ phần

Quyền của cổ đông với phần vốn góp

Cổ đông của công ty cổ phần có quyền sở hữu phần vốn góp theo tỷ lệ mà mình cam kết góp vào công ty, vậy nên họ có đủ quyền hạn đối với vốn góp của mình do họ là chủ sở hữu của chúng, cụ thể là quyền được chiếm hữu, sử dụng, định đoạt phần vốn góp.

Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng, tiêu hủy hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản, trong trường hợp này là các quyền của chủ sở hữu với phần vốn góp vào công ty.

Chuyển nhượng phần vốn góp

– Quy định chung về chuyển nhượng vốn góp:

Luật doanh nghiệp quy định rằng:

Điều 52. Chuyển nhượng phần vốn góp

  1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:
  2. a) Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;
  3. b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.
  4. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.
  5. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên công ty thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

Như vậy, cổ đông phổ thông của công ty cổ phần có quyền tự do chuyển nhượng vốn góp trừ trường hợp, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông và trường hợp Điều lệ công ty có hạn chế về việc tự do chuyển nhượng cổ phần. Đối với trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

– Các trường hợp được chuyển nhượng vốn góp đặc biệt:

+ Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó là cổ đông của công ty.

+ Trường hợp cổ phần của cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từchối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

+ Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho người khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Trường hợp này, người được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ là cổ đông của công ty.

Vậy nên theo quy định của điều 126 Luật doanh nghiệp về chuyển nhượng cổ phần, cổ đông có quyền sử dụng cổ phần để trả nợ.

Trên đây là nội dung quy định về  . Trường hợp cần tư vấn cụ thể, chi tiết cho từng trường hợp liên quan, Quý Khách hàng có thể liên hệ tới Công ty Luật Hiệp Thành để nhận được sự tư vấn tốt nhất.

Trân trọng!
Luật gia Đỗ Trần Khởi
Công ty Luật TNHH Hiệp Thành
0942141668
Email: luathiepthanh@gmail.com

Đối tác