Cộng tác viên phiên dịch của tổ chức hành nghề công chứng

Tác giả: Luật Hiệp Thành Đăng ngày: 15/10/2020 Lượt xem: 130 Chuyên mục: Công Chứng Giao Dịch

     I. Cơ sở pháp lí

  • Luật Công chứng năm 2014;
  • Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch do Chính phủ ban hành ngày 16 tháng 202 năm 2015;
  • Thông tư 20/2015/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành ngày 29 tháng 12 năm 2015;

     II. Nội dung

  1. Tiêu chuẩn về năng lực và bằng cấp của Cộng tác viên phiên dịch của tổ chức hành nghề công chứng

Theo quy định tại khoản 1 Điều 61 Luật Công chứng năm 2014:

“Điều 61. Công chứng bản dịch

  1. … Cộng tác viên phải là người tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc đại học khác mà thông thạo thứ tiếng nước ngoài đó. Cộng tác viên phải chịu trách nhiệm đối với tổ chức hành nghề công chứng về tính chính xác, phù hợp của nội dung bản dịch do mình thực hiện…”

Theo quy định tại Điều 27 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về điều kiện để trở thành cộng tác viên dịch thuật thì đáp ứng các điều kiện sau:

“Điều 27. Tiêu chuẩn, điều kiện của người dịch

  1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
  2. Có bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên về thứ tiếng nước ngoài cần dịch hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với thứ tiếng nước ngoài cần dịch.

Đối với ngôn ngữ không phổ biến mà người dịch không có bằng cử nhân ngoại ngữ, bằng tốt nghiệp đại học theo quy định tại Khoản này thì phải thông thạo ngôn ngữ cần dịch.”

  1. Cộng tác viên dịch thuật

Theo quy định tại Điều 28 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về điều kiện để trở thành cộng tác viên dịch thuật thì đáp ứng các điều kiện sau:

“Điều 28. Cộng tác viên dịch thuật

  1. Người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này được làm cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp trong phạm vi cả nước. Phòng Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra tiêu chuẩn, điều kiện của cộng tác viên dịch thuật và lập danh sách cộng tác viên dịch thuật của phòng, báo cáo Sở Tư pháp phê duyệt.
  2. Trên cơ sở danh sách cộng tác viên dịch thuật đã được Sở Tư pháp phê duyệt, Phòng Tư pháp niêm yết công khai tại trụ sở của Phòng Tư pháp để tạo điều kiện thuận lợi cho người yêu cầu chứng thực trong việc liên hệ với người dịch.
  3. Người dịch là cộng tác viên của Phòng Tư pháp phải ký hợp đồng cộng tác viên dịch thuật với Phòng Tư pháp, trong đó xác định rõ trách nhiệm của người dịch đối với nội dung, chất lượng của bản dịch.”

Như vậy, để là cộng tác viên dịch thuật thì phải có tên trong dánh sách cộng tác viên dịch thuật đã được Sở Tư pháp phê duyệt.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi. Trong trường hợp cần tìm hiểu rõ hơn hoặc có thắc mắc về vấn đề liên quan phiền Quý khách hàng liên hệ để được giải đáp.

Trân trọng!
Luật gia Đỗ Trần Khởi
Công ty Luật TNHH Hiệp Thành
0942141668
Email: luathiepthanh@gmail.com

Đối tác