Chi tiết những quy định liên quan công chức, viên chức có hiệu lực từ 01/8

Tác giả: Luật Hiệp Thành Đăng ngày: 02/08/2021 Lượt xem: 66 Chuyên mục: Lao Động

Những chính sách nổi bật có hiệu lực từ 8/2021 như: Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học đối với công chức hành chính, văn thư; Điểm mới về nâng bậc lương cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; Thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự được tính nâng bậc lương…

Công chức hành chính, văn thư không yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ, tin học

Thông tư 2/2021/TT-BNV của Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư.

Kể từ ngày 1/8, Thông tư 02/2021/TT-BNV có hiệu lực thi hành không còn quy định yêu cầu về chứng chỉ ngoại ngữ, tin học trong tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức hành chính, văn thư.

Thay vào đó, yêu cầu công chức hành chính có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ phù hợp tùy theo yêu cầu trong tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của từng ngạch.

(Hiện hành, Thông tư 11/2014/TT-BNV, Thông tư 14/2014/TT-BNV yêu cầu về chứng chỉ ngoại ngữ, tin học trong tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức hành chính, văn thư)

Bỏ chứng chỉ tin học, ngoại ngữ đối với công chức hành chính, văn thư.

Quy định về xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành hành chính

Thông tư 2/2021/TT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính, văn thư có hiệu lực từ ngày 01/8/2021.

Theo đó, công chức được bổ nhiệm vào các ngạch công chức chuyên ngành hành chính được áp dụng Bảng 2 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:

– Ngạch Chuyên viên cao cấp (mã số 01.001) áp dụng bảng lương công chức (BLCC) loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến 8,00;

– Ngạch Chuyên viên chính (mã số 01.002) áp dụng BLCC loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến 6,78;

– Ngạch Chuyên viên (mã số 01.003) áp dụng BLCC loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến 4,98;

– Ngạch Cán sự (mã số 01.004) áp dụng BLCC loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến 4,89;

– Ngạch Nhân viên (mã số 01.005) áp dụng BLCC loại B, từ hệ số lương 1,86 đến 4,06.

Thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự được tính xét nâng bậc lương

Theo Thông tư 03/2021/TT-BNV của Bộ Nội vụ về điều chỉnh vấn đề nâng bậc lương của cán bộ, công chức, viên chức (có hiệu lực từ ngày 15/8/2021), thời gian cán bộ, công chức, viên chức tham gia phục vụ tại ngũ theo Luật Nghĩa vụ quân sự được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên.

Ngược lại, bổ sung thêm một số trường hợp không tính để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm: Thời gian đào ngũ; thời gian thử thách khi hưởng án treo; thời gian nghỉ công tác chờ tuổi nghỉ hưu.

Tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên đối với cán bộ, công chức cũng được thay đổi từ ngày 15/8/2021. Theo đó, cán bộ, công chức được đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên mới được nâng bậc lương thường xuyên.

Trước đây là mức đánh giá “hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế năng lực” cũng thuộc diện được nâng bậc lương.

Doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm không phải nộp thuế GTGT và TNCN

Từ ngày 1/8/2021, các quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với cá nhân và hộ kinh doanh sẽ được áp dụng theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Trong đó, có một số nội dung như sàn giao dịch thương mại điện tử phải thực hiện khai, nộp thuế thay cho người bán theo lộ trình của cơ quan thuế. Trong thời gian chưa thực hiện việc này, sàn giao dịch thương mại điện tử phải cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh của người bán cho cơ quan thuế, trong đó có thông tin về doanh thu, tài khoản ngân hàng.

Cho phép cá nhân, hộ gia đình quy mô lớn nộp thuế theo phương pháp kê khai. Khi đó, cá nhân và hộ kinh doanh phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn và chứng từ nhưng không phải quyết toán thuế.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT, thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho 1 người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.

3 trường hợp bị dừng nhận trợ cấp xã hội

Theo Thông tư 02/2021/TT-BLĐTBXH của Bộ LĐTB-XH có hiệu lực từ ngày 8/8, có thêm 3 trường hợp bị dừng nhận trợ cấp xã hội, gồm:

Không nhận chế độ, chính sách liên tục từ 3 tháng trở lên.

Không chấp hành yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác định lại mức độ khuyết tật, xác định lại điều kiện hưởng trợ giúp xã hội hoặc thông tin khác phục vụ công tác quản lý.

Người đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bị tạm giam từ 1 tháng trở lên.

Theo Baomoi.com

Đối tác