Chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng      

Tác giả: Luật Hiệp Thành Đăng ngày: 24/04/2021 Lượt xem: 44 Chuyên mục: Công Chứng Giao Dịch
  1. Cơ sở pháp lý

– Luật Công chứng số 53/2014/QH13;

  1. Nội dung

Về các trường hợp chấm dứt hợp đồng công chứng thì khoản 1 Điều 31 Luật Công chứng quy định:

Điều 31. Chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng

  1. Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:
  2. a) Văn phòng công chứng tự chấm dứt hoạt động;
  3. b) Văn phòng công chứng bị thu hồi quyết định cho phép thành lập theo quy định tại Điều 30 của Luật này;
  4. c) Văn phòng công chứng bị hợp nhất, bị sáp nhập…”

Như vậy, khi văn phòng công chứng tự chấm dứt hoạt động hoặc khi văn phòng công chứng bị thu hồi quyết định cho phép thành lập hoặc khi văn phòng công chứng bị hợp nhất hoặc bị sáp nhập.

Trong trường hợp văn phòng công chứng tự chấm dứt hoạt động thì khoản 2 Điều 31 Luật Công chứng quy định:

Luật pháp Nhật Bản và những điều người lao động nên biết - Japan.net.vn

Điều 31. Chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng

  1. Trong trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì chậm nhất là 30 ngày trước thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động, Văn phòng công chứng phải có báo cáo bằng văn bản gửi Sở Tư pháp nơi đã đăng ký hoạt động. Trước thời điểm chấm dứt hoạt động, Văn phòng công chứng có nghĩa vụ nộp đủ số thuế còn nợ, thanh toán các khoản nợ khác, làm xong thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với công chứng viên, nhân viên của tổ chức mình, thực hiện các yêu cầu công chứng đã tiếp nhận. Trường hợp không thể thực hiện xong các yêu cầu công chứng đã tiếp nhận thì phải thỏa thuận với người yêu cầu công chứng về việc thực hiện các yêu cầu đó.

Trong trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì quyền, nghĩa vụ của Văn phòng công chứng do Văn phòng công chứng được hợp nhất hoặc Văn phòng công chứng nhận sáp nhập tiếp tục thực hiện.

Văn phòng công chứng có nghĩa vụ đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi đã đăng ký hoạt động trong ba số liên tiếp về thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động.

Sở Tư pháp có trách nhiệm thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi quyết định cho phép thành lập và thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng công chứng với các cơ quan quy định tại Điều 25 của Luật này…”

Trong trường hợp văn phòng công chứng bị thu hồi quyết định cho phép thành lập theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Công chứng thì khoản 3 Điều 31 Luật Công chứng quy định:

Điều 31. Chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng

  1. Trong trường hợp Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thu hồi quyết định cho phép thành lập, Sở Tư pháp có trách nhiệm thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng, thông báo bằng văn bản với các cơ quan quy định tại Điều 25 của Luật này, đồng thời đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi Văn phòng công chứng đã đăng ký hoạt động trong ba số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng công chứng đó.

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày bị thu hồi quyết định cho phép thành lập, Văn phòng công chứng có nghĩa vụ nộp đủ số thuế còn nợ, thanh toán xong các khoản nợ khác, làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với công chứng viên, nhân viên của tổ chức mình; đối với yêu cầu công chứng đã tiếp nhận mà chưa công chứng thì phải trả lại hồ sơ yêu cầu công chứng cho người yêu cầu công chứng. Hết thời hạn này mà Văn phòng công chứng chưa hoàn thành xong các nghĩa vụ về tài sản hoặc trường hợp Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động do bị thu hồi quyết định cho phép thành lập vì toàn bộ công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì tài sản của Văn phòng công chứng, của công chứng viên hợp danh được sử dụng để thanh toán các khoản nợ của Văn phòng công chứng theo quy định của pháp luật về dân sự.”    

Trên đây là nội dung quy định về chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng . Trường hợp cần tư vấn cụ thể, chi tiết cho từng trường hợp liên quan, Quý Khách hàng có thể liên hệ tới Công ty Luật Hiệp Thành để nhận được sự tư vấn tốt nhất.

Trân trọng!
Luật gia Đỗ Trần Khởi
Công ty Luật TNHH Hiệp Thành
0942141668
Email: luathiepthanh@gmail.com

Đối tác